Diệt khuẩn thương hàn Salmonella bằng MEDIPAG-20
Salmonella là một vi khuẩn truyền bệnh rất nguy hiểm. Loại vi khuẩn này nó tồn tại trong thức ăn để bên ngoài mà không được bảo quản bên trong tủ lạnh. Có rất nhiều loài, có Salmonella có thể chỉ gây bệnh cho người, chỉ gây bệnh cho động vật, nhưng cũng có thể vừa gây bệnh cho ngưòi vừa gây bệnh cho động vật.
Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Salmonella
Salmonella có sức sống và sức đề kháng tốt. Trong canh trùng, trong đất có thể sống được vài tháng, trong nước thường: 2-3 tuần, trong nước đá: 2-3 tháng, trong phân: vài tuần.
Trong nội dung bài viết này chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn những loài Salmonella có khả năng gây bệnh cho con người.
Khuẩn thương hàn Salmonella là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây bằng đường tiêu hoá, do trực khuẩn Salmonella (S. typhi và S. paratyphi A, B) gây nên. Biểu hiện lâm sàng là hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân, kèm theo tổn thương bệnh lý đặc hiệu tại đường tiêu hoá.
Khả năng lây nhiễm khuẩn
Lây đường tiêu hoá, có 2 cách lây.
+ Do ăn, uống phải thực phẩm, nước bị ô nhiễm vi khuẩn, không được nấu chín. Đường lây qua nước là đường lây quan trọng và dễ gây ra dịch lớn.
+ Do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, người mang trùng qua chất thải, chân tay, đồ dùng v.v.. thường gây dịch nhỏ và tản phát.
Biểu hiện người đã mắc khuẩn thương hàn Salmonella
Chẩn đoán xác định
Căn cứ lâm sàng
Sốt kéo dài.
Có rối loạn tiêu hoá.
Gan, lách to.
Căn cứ xét nghiệm
Công thức máu
Bạch cầu bình thường hoặc giảm, bạch cầu đa nhân trung tính (N) giảm, bạch cầu ái toan (E) giảm hoặc mất. Hồng cầu và tốc độ lắng máu ít thay đổi.
Cấy máu
Là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác định. Nên lấy máu trước khi dùng kháng sinh và đủ số lượng. Tỷ lệ cấy máu (+) cao ở tuần 1 (90%), tuần 3,4 giảm còn khoảng 30%. Cần làm kháng sinh đồ để theo dõi tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn thương hàn.
Cấy tuỷ xương
Tỷ lệ (+) cao, cần làm khi lâm sàng nghi ngờ thương hàn nhưng cấy máu 2 – 3 lần âm tính.
Cấy phân, cấy dịch mật, cấy nước tiểu
Tỷ lệ dương tính thấp hơn.
Chẩn đoán huyết thanh
Phản ứng Widal: Là phản ứng ngưng kết đặc hiệu giữa kháng nguyên – kháng thể, tuy vậy vẫn có dương tính giả và âm tính giả, nên phản ứng chỉ có giá trị nhất định. Phản ứng dùng kháng nguyên của 3 chủng: S. typhi, S. paratyphi A và B, xét nghiệm làm 2 lần, lần 1: cuối tuần 1, lần 2 cách lần 1: 7-14 ngày. Kết quả (+) khi hiệu giá kháng thể lần 2 tăng gấp 4 lần so với lần 1. Nếu chỉ làm được 1 lần thì độ pha loãng hiệu giá kháng thể (với người chưa tiêm phòng) TO ³ 1/100, TH ³ 1/200. Với người đã tiêm phòng thì TO ³ 1/200, TH ³ 1/400.
Hiện nay có nhiều phương pháp chẩn đoán huyết thanh nhanh sớm và chính xác như test IFA (kháng thể huỳnh quang gián tiếp), ELISA, PCR…, tìm kháng thể trong nước tiểu.
Căn cứ dịch tễ: có thể xẩy ra lẻ lẻ hoặc thành dịch
Chẩn đoán phân biệt
Nhiễm khuẩn huyết Gram âm
Hai bệnh cùng có các triệu chứng: Sốt kéo dài rối loạn tiêu hoá, gan lách to. Nhưng trong nhiễm khuẩn huyết thường sốt có nhiều cơn rét run, nhiệt độ dao động mạnh, mạch nhanh, hồng cầu giảm rõ. Nếu có ban thường ban dát – sẩn dạng sởi. Có ổ tiên phát và thứ phát. Yếu tố quyết định để chẩn đoán phân biệt là cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh.
Sốt rét tiên phát
Cũng có triệu chứng sốt kéo dài, gan lách to. Nhưng trong sốt rét tiên phát thường lúc đầu sốt liên tục nhưng sau dần dần vào cơn sốt rét điển hình. Xét nghiệm hồng cầu giảm rõ, có ký sinh trùng sốt rét trong máu. Dịch tễ: Bệnh nhân ở vùng sốt rét lưu hành.
Biến chứng
Bệnh thương hàn có thể gây nhiều biến chứng, làm tăng tỷ lệ tử vong của bệnh, nhất là trước khi có kháng sinh. Biến chứng của thương hàn có thể do nhiều nguyên nhân: do độc tố, do vi khuẩn thương hàn, do bội nhiễm vi khuẩn khác và do tai biến kháng sinh. Hiện nay các biến chứng của bệnh thương hàn đã giảm, nhưng vẫn còn gặp các biến chứng như:
Biến chứng đường tiêu hoá
Xuất huyết tiêu hoá
Gặp tỷ lệ khoảng 15%. Thường vào tuần thứ 2, 3 của bệnh. Tuỳ theo mức độ xuất hiện, xuất huyết nặng có biểu hiện: mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, nhiệt độ tụt đột ngột. Bệnh nhân vã mồ hôi, da niêm mạc xanh, thiếu máu, đi ngoài phân đen, hồng cầu giảm, huyết cầu tố giảm.
Thủng ruột
Gặp tỷ lệ 1-3% thường vào tuần 2,3 của bệnh hoặc vào giai đoạn hồi phục do ăn “giả bữa”. Bệnh nhân đau bụng dữ dội ở hố chậu phải hoặc lan toả toàn ổ bụng. Có biểu hiện choáng: mạnh nhanh nhỏ, nhiệt độ tụt, huyết áp hạ, chân tay lạnh, vã mồ hôi. Bụng chướng, có phản ứng thành bụng, gõ vang vùng trước gan. X quang có hình ảnh liềm hơi, mức nước.
Biến chứng tim mạch
Viêm cơ tim
Đau ngực, mạch nhanh tiếng tim mờ, loạn nhịp, huyết áp thấp. Trên điện tim: sóng T dẹt, âm tính, ST đảo ngược.
Truỵ tim mạch
Biểu hiện của choáng nội độc tố: Mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ, vã mồ hôi, chân tay lạnh v.v..
Biến chứng gan mật
Viêm túi mật
Gặp tỷ lệ 1-2%. Biểu hiện: Đau hạ sườn phải, vàng da. Điểm túi mật đau, dấu hiệu Murphi(+).
Viêm gan
Vàng da, gan to, xét nghiệm men SGOT, SGPT tăng.
Biến chứng khác hiếm gặp
Viêm não, viêm màng não.
Viêm tĩnh mạch, động mạch.
Viêm cầu thận, viêm đài bể thận, viêm bàng quang…
Tai biến kháng sinh (dị ứng, nhiễm độc…)
Cách diệt khuẩn thương hàn Salmonella

Diệt vi khuẩn thương hàn
Đây là một loại vi rút rất nguy hiểm. Chính vì vậy mà cần phải xử lý diệt tận gốc loại vi khuẩn này để cho chúng không có cơ hội phát sinh.
Cách đơn giản nhất là cần ăn thức ăn đảm bảo vệ sinh
Cần bảo quản thức ăn trong tủ lạnh
Bên cạnh đó các bạn cần Vệ sinh môi trường sống bằng dung dịch khử khuẩn không độc Medipag 20MT để đảm bảo vi khuẩn thương hàn không còn có môi trường để phát triển và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn cũng như những người thân yêu của bạn
Phòng còn hơn chữa, phòng chống dịch bệnh là trách nhiệm của mỗi công dân.

